Bệnh tâm căn suy nhược

     

Suy nhược thần kinh hay còn gọi là tâm căn suy nhược theo Y học cổ truyền. Tâm căn suy nhược là một bệnh rất hay gặp trong xã hội hiện đại ngày nay.

Bạn đang xem: Bệnh tâm căn suy nhược

*
suy nhược thần kinh

1.Biểu hiện lâm sàng suy nhược thần kinh:

Các triệu chứng thường gặp bao gồm:

– Chóng mặt

– Đau đầu

– Rối loạn giấc ngủ

– Không thể thư giãn được

– Bứt dứt

– Đau mỏi khắp người

– Giảm ham muốn tình dục

– Trí nhớ và độ tập trung kém

Rối loạn này có thể xuất hiện sau một bệnh nhiễm trùng hoặc một bệnh cơ thể khác.

Phân biệt với một số bệnh rối loạn tâm thần: trầm cảm, lo âu, rối loạn dạng cơ thể,…

Đau đầu

2.Điều trị Suy nhược thần kinh bằng Đông y:

Suy nhược thần kinh hay còn gọi là tâm căn suy nhược theo Y học cổ truyền. Tâm căn suy nhược là một bệnh rất hay gặp trong xã hội hiện đại ngày nay.

Tâm căn suy nhược được mô tả trong phạm vi nhiều chứng bệnh của Y học cổ truyền: Kinh quý, chính xung, kiện vong (quên), đầu thống (nhức đầu), thất miên (mất ngủ)…

YHCT cho rằng do thất tình (lo nghĩ, căng thẳng tinh thần quá độ), cơ địa thần kinh yếu (tiên thiên không đầy đủ) dẫn tới công năng (tinh, khí, thần) của các tạng phủ đặc biệt là tâm, can, tỳ, thận bị rối loạn.

Châm cứu, xoa bóp bấm huyệt có tác dụng rất tốt trong điều trị tâm căn suy nhược. Tuy nhiên cần phải xác định rõ từng thể bệnh để điều trị cho đúng.

*
Xoa bóp bấm huyệt
*
Chữa suy nhược thần kinh bằng châm cứu

2.1 Thể Can khí uất kết:

Triệu chứng: Tương ứng với giai đoạn hưng phấn tăng và do người bệnh bị tác động bởi sang chấn với tính chất kéo dài hay kế tiếp nhiều sang chấn gây bệnhPháp điều trị: Sơ can, lý khí, an thần.Bài thuốc: Tiêu dao tán gia giảmChâm cứu: Châm tả Thái xung, Nội quan, Thần môn, Tam âm giao, A thị huyệt,…Nhức đầu: châm Phong trì, Bách hội, Thái dương.Đàm hỏa, đàm uất: châm thêm Túc lâm khấp, Đởm du.

Châm cứu mỗi ngày 1 lần từ 20-30p. Liệu trình từ 7-10 ngày. Kết hợp thủy châm với các thuốc bổ thần kinh.

2.2 Âm hư hỏa vượng:

Ức chế giảm nhưng hưng phấn tăng (âm hư dương xung)

Triệu chứng: Hoa mắt chóng mặt, nhức đầu, ù tai, hay quên, hồi hộp, dễ xúc động, vui buồn thất thuờng, ngủ ít, hay mê, miệng khô, họng khô, có cơn bốc hỏa, táo bón, nước tiểu đỏ, mạch huyền tế sác.Pháp điều trị: tư âm giáng hỏa, bình can tiềm dương, an thầnBài thuốc cổ phương: Kỷ cúc địa hoàng thang gia vịChâm cứu:

Châm bổ các huyệt Thận du, Thái khê, Tam âm giao, Thái xung, Nội quan, Thần môn.

Tả các huyệt: A thị huyệt,…

Châm cứu mỗi ngày 1 lần từ 20-30p. Liệu trình từ 7-10 ngày. Kết hợp thủy châm với các thuốc bổ thần kinh.

Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp day ấn các huyệt như trên. Mỗi lần 10-15p.

2.3. Can Thận âm hư:

Nặng về ức chế giảm, ít triệu chứng về hưng phấn tăng (nặng về triệu chứng của thận âm, can huyết, tâm âm hư, ít triệu chứng về dương xung)

Triệu chứng: Hoa mắt chóng mặt, nhức đầu, ù tai, hay quên, hồi hộp, dễ xúc động, vui buồn thất thuờng, ngủ ít, hay mê, miệng khô, họng khô, có cơn bốc hỏa, táo bón, nước tiểu đỏ, mạch huyền tế sác.Pháp điều trị: tư âm giáng hỏa, bình can tiềm dương, an thầnBài thuốc cổ phương: Kỷ cúc địa hoàng thang gia vịChâm cứu:

Châm bổ các huyệt Thận du, Thái khê, Tam âm giao, Thái xung, Nội quan, Thần môn.

Tả các huyệt: A thị huyệt,…

Châm cứu mỗi ngày 1 lần từ 20-30p. Liệu trình từ 7-10 ngày.

Xem thêm: Dấu Hiệu Của Viêm Lộ Tuyến Cổ Tử Cung : Dấu Hiệu & Điều Trị, Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị Hiệu Quả

Kết hợp thủy châm với các thuốc bổ thần kinh.

Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp day ấn các huyệt như trên. Mỗi lần 10-15p.

2.4 Tâm tỳ hư:

Triệu chứng: Ngủ ít, dễ hoảng sợ, ăn kém, sút cân, người mệt mỏi, hai mắt thâm quầng, hồi hộp, tức ngực, ít nhức đầu, rêu lưỡi trắng, mạch nhu tế hoãn.Pháp điều trị: Kiện tỳ, dưỡng tâm an thầnBài thuốc: Quy tỳ thangChâm cứu:

Châm bổ Tỳ du, Vị du, Túc tam lý, Nội quan, Thần môn, Tam âm giao.

Tả các huyệt: A thị huyệt,…

Châm cứu mỗi ngày 1 lần từ 20-30p. Liệu trình từ 7-10 ngày. Kết hợp thủy châm với các thuốc bổ thần kinh.

Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp day ấn các huyệt như trên. Mỗi lần 10-15p.
*
Chán ăn, ăn không ngon miệng

2.5.Thận âm thận dương hư:

Tương ứng với thể ức chế và hưng phấn thần kinh đều giảm

Triệu chứng: Sắc mặt trắng, tinh thần ủy mị, lưng gối mỏi yếu, nam giới có thể di tinh, liệt dương, sợ lạnh, lưng và chân tay lạnh, ngủ ít, tiểu tiện trong dài, nhiều lần, lưỡi nhợt, mạch trầm tế vô lực.Pháp điều trị: Ôn thận dương, bổ thận âm, an thần, cố tinh.Bài thuốc: Thận khí hoàn gia vị (Bát vị quế phụ gia vị)Châm cứu:

Cứu các huyệt: Quan nguyên, Khí hải, Mệnh môn, Thận du, Tam âm giao

Châm bổ các huyệt: Nội quan, Thần môn.

Tả các huyệt: A thị huyệt,…

Châm cứu mỗi ngày 1 lần từ 20-30p. Liệu trình từ 7-10 ngày. Kết hợp thủy châm với các thuốc bổ thần kinh.

Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp day ấn các huyệt như trên. Mỗi lần 10-15p.

3.Các điểm cần lưu ý trong điều trị suy nhược thần kinh:

Tâm căn suy nhược bao giờ cũng có yếu tố tâm lý, do đó điều trị phải chú ý đến phương pháp chữa bệnh bằng tâm lý. Khai thác tính tích cực lạc quan của người bệnh bằng cách tâm tình động viên để người bệnh chấp hành các phương pháp chữa bệnh của thầy thuốc.

Điều trị ngoại trú kết hợp với thay đổi môi trường sống và làm việc.


Chuyên mục: Y tế sức khỏe